Ngô Tất Tố

Tiểu sử

•Nhà văn Ngô Tất Tố (còn có các bút danh khác: Lộc Hà, Phó Chi, Thôn Dân, Khẩu thiết nhi, Xứ Tố, Lộc Đình, Thục Điểu, Tuệ Nhỡn, Đạm Hiên, Thuyết Hải, Hy Từ, Xuân Trào...) sinh năm 1894 tại quê gốc: làng Lộc Hà, Tử Sơn, Bắc Ninh (nay là xã Mai Lâm, Đông Anh, Hà Nội). Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam. Trước cách mạng, Ngô Tất Tố làm nhiều nghề: dạy học, bốc thuốc, làm báo, viết văn; từng cộng tác với nhiều tờ báo: An Nam tạp chí, Đông Pháp thời báo, Thần chung, Phổ thông, Đông Dương, Công dân, Hải Phòng tuần báo, Hà Nội Tân văn, Thực nghiệp, Tương lai, Thời vụ, Con ong, Việt nữ, Tiểu thuyết thứ ba. . .

Cách mạng Tháng Tám, ông tham gia ủy ban Giải phóng xã (Lộc Hà).
- Năm 1946: Gia nhập Hội Văn hoá Cứu quốc và lên chiến khu Việt Bắc tham gia kháng chiến chống Pháp, Nhà văn từ là: Chi hội trưởng Chi hội Văn nghệ Việt Bắc, hoạt động ở Sở thông tin khu XII, tham gia viết các báo: Cứu quốc khu XII, Thông tin khu XII, Tạp Chí Văn nghệ và báo Cứu quốc Trung ương. . . và viết văn.
Ông đã là ủy viên Ban Chấp hành Hội Văn nghệ Việt Nam (trong Đại hội Văn nghệ Toàn quốc lần thứ I -1948).
Ngô Tất Tố mất ngày 20 tháng 4 năm 1954 (tức 18-3 năm Giáp Ngọ) tại Yên Thế, Bắc Giang.

 

Tác phẩm chọn lọc

-- Ngô Việt Xuân Thu (dịch, 1929);
- Hoàng Hoa Cương (dịch, 1929);
- Vua Hàm Nghi với việc Kinh thành thất thủ (truyện ký lịch sử, 1935);
- Đề Thám (truyện ký lịch sử, viết chung, 1935);
- Tắt đèn (tiểu thuyết, 1937 (báo Việt Nữ), 1939 (Mai Lĩnh xuất bản);
- Lều chõng (Phóng sự tiểu thuyết, 1939 (đăng báo Thời vụ), 1944 (Mai Lĩnh xuất bản, 1952);
- Thơ và tình (dịch thơ Trung Quốc, 1940);
- Đường Thi (sưu tầm, chọn và dịch, 1940);
- Việc làng (phóng sự, 1940 (báo Hà Nội Tân văn); 1941 (Mai Lĩnh xuất bản);
- Thi văn bình chú (tuyển chọn, giới thiệu, 1941);
- Văn học đời Lý (tập I) và Văn học dời Trần (tập II) (trong bộ Việt Nam văn học) (nghiên cứu, giới thiệu, 1942);
- Lão Tử (soạn chung, 1942);
- Mặc Tử (biên soạn, 1942),
- Hoàng Lê nhất thống trí (dịch, tiểu thuyết lịch sử, 1942 (báo Đông Pháp), 1956);
- Kinh dịch (chú giải, 1953);
- Suối thép (dịch, tiểu thuyết, i946);
- Trước lửa chiến đấu (dịch, truyện vừa, 1946);
- Trời hửng (dịch, truyện ngắn, 1946);
- Duyên máu (dịch, truyện ngắn, 1946);
- Doãn Thanh Xuân (dịch, truyện ngắn, 1946-1954);
- Nữ chiến sĩ Bùi Thị Phác (chèo, 195l).

Tác phẩm của Ngô Tất Tố sau này được tập hợp trong tuyển tập: Ngô Tất Tố và tác phẩm, gồm 2 tập do Nhà Xuất bản Văn học ấn hành 1971- 1976.
Ông đã được hai giải thưởng trong giải thưởng văn nghệ 1949- 1952 của Hội Văn nghệ Việt Nam:
- Giải ba dịch (Trời hltng, Truớc lửa chiến đấu) và giải khuyến khích (vở chèo Nữ chiến sĩ Bùi Thị Phác).
- Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học - Nghệ thuật (đợt I, 1996).

Ngoài ra ông còn làm thơ, viết kịch (Đóng góp, 195l) và biên soạn sách địa lý cùng với Văn Tân Địa dư các nước Châu Âu ( 1948 );
Địa dư các nước Châu á, châu Phi (1949); Địa dư Việt Nam (195l).
Ông được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học - Nghệ thuật (đợt I, 1996).

Tác giả tác phẩm
fahasa-sg@hcm.vnn.vn

Tác giả tác phẩm

• Anh Thơ
• Chế Lan Viên
• Chính Hữu
• Đoàn Giỏi
• Giang Nam
• Hàn Mặc Tử
• Hoàng Phủ Ngọc Tường
• Hoàng Trung Thông
• Hồ Dzếnh
• Huy Cận
• Hữu Loan
• Hữu Thỉnh
• Kim Lân
• Lâm Thị Mỹ Dạ
• Lê Anh Xuân
• Lưu Quang Vũ
• Lưu Trọng Lư
• Ma Văn Kháng
• Nam Cao
• Ngô Tất Tố
• Nguyên Hồng
• Nguyên Ngọc
• Nguyễn Bính
• Nguyễn Đình Thi
• Nguyễn Khoa Điềm
• Nguyễn Minh Châu
• Nguyễn Mỹ
• Nguyễn Quang Sáng
• Nguyễn Văn Bổng
• Phạm Hổ
• Phạm Tiến Duật
• Quang Dũng
• Tế Hanh
• Thanh Hải
• Thâm Tâm
• Thế Lữ
• Tô Hoài
• Tố Hữu
• Trần Đăng Khoa
• Tú Mỡ
• Văn Cao
• Vũ Cao
• Vũ Trọng Phụng
• Vũ Tú Nam
• Vương Trí Nhàn
• Xuân Diệu
• Xuân Quỳnh